Gạch ống giá bao nhiêu? Sỹ Tài chuyên cung cấp gạch xây giá tại kho

logo

logo

Hotline tư vấn:

0919 405 999

0919 405 999

Gạch ống giá bao nhiêu? Sỹ Tài chuyên cung cấp gạch xây giá tại kho
22/06/2026 01:57 PM 1280 Lượt xem

         Trong mọi công trình xây dựng từ nhà phố, biệt thự cho đến các dự án chung cư cao tầng, gạch ống luôn là loại vật liệu thô đóng vai trò quyết định cấu trúc và độ bền vững của những bức tường. Khi bắt tay vào lên dự toán chi phí vật tư, thắc mắc đầu tiên mà các gia chủ và nhà thầu thường đặt ra chính là gạch ống giá bao nhiêu? Đâu là đơn vị cung cấp uy tín với mức giá sỉ tại kho tốt nhất? Hãy cùng Sỹ Tài tìm hiểu chi tiết các phân khúc giá gạch ống và cách tính toán chi phí vật tư chuẩn xác nhất qua bài viết sau đây.

    Gạch ống giá bao nhiêu

    Gạch ống giá bao nhiêu trên thị trường hiện nay?


         Thị trường vật liệu xây dựng thô luôn có sự biến động liên tục theo từng tháng, thậm chí từng tuần tùy thuộc vào chi phí nguyên liệu đầu vào, giá xăng dầu vận chuyển và mùa xây dựng trong năm. Để trả lời chính xác câu hỏi gạch ống giá bao nhiêu, chúng ta cần nhìn vào bức tranh tổng thể của thị trường với sự phân hóa rõ rệt.

         Nhìn chung, mức giá của dòng gạch này dao động từ 950 VNĐ đến 2.400 VNĐ một viên đối với các dòng gạch tuynel nung truyền thống, và có thể cao hơn đối với các dòng gạch block kích thước lớn. Khách hàng khi khảo sát gạch ống giá bao nhiêu sẽ nhận thấy mức giá này có sự chênh lệch chủ yếu do quy cách thiết kế, công nghệ sản xuất của từng nhà máy (như Đồng Nai, Bình Dương, Ánh Sinh) và khối lượng đặt hàng. Khi bạn mua với số lượng lớn cho các công trình lớn, đơn giá trên mỗi viên gạch sẽ được chiết khấu sâu hơn rất nhiều so với việc mua nhỏ lẻ.

    Gạch ống giá bao nhiêu

    >>>> Xem thêm: Sỹ Tài phân phối gạch bê tông nhẹ giá rẻ chính hãng tại TPHCM

    Các loại gạch ống phổ biến và mức giá tương ứng


         Mỗi loại gạch ống được thiết kế để phục vụ cho một công năng riêng biệt trong kết cấu nhà ở. Dưới đây là bảng tổng hợp các loại gạch phổ biến nhất hiện nay giúp bạn giải đáp thắc mắc từng loại gạch ống giá bao nhiêu tại kho để bạn dễ dàng hình dung:

         – Gạch đặc (Gạch đinh): Là loại gạch không có lỗ rỗng, có kết cấu đặc khít giúp chịu lực nén cực tốt và chống thấm cao. Kích thước thông dụng là 180x80x40mm hoặc 200x95x55mm.

              • Giá tham khảo: 1.200 VNĐ – 1.500 VNĐ một viên.

         – Gạch ống 2 lỗ: Có hai lỗ rỗng chạy dọc thân gạch để giảm bớt trọng lượng, thường dùng cho các mảng tường ngăn nhẹ. Kích thước tiêu chuẩn là 220x105x55mm.

              • Giá tham khảo: 950 VNĐ – 1.100 VNĐ một viên.

         – Gạch ống 4 lỗ (Tròn/Vuông): Đây được mệnh danh là dòng gạch quốc dân, xuất hiện ở mọi công trình dân dụng tại miền Nam để xây tường bao và vách ngăn phòng. Kích thước thông dụng là 180x80x80mm hoặc 190x80x80mm.

              • Giá tham khảo: 950 VNĐ – 1.300 VNĐ một viên.

    Gạch ống giá bao nhiêu

         – Gạch ống 6 lỗ: Dòng gạch có kích thước lớn (195x135x90mm), sở hữu khả năng cách âm, cách nhiệt vượt trội cho phòng ngủ hoặc phòng karaoke.

              • Giá tham khảo: 1.800 VNĐ – 2.400 VNĐ một viên.

         – Gạch không nung: Làm từ hỗn hợp xi măng và mạt đá, thân thiện với môi trường, có các quy cách thiết kế lỗ tương đương gạch nung.

              • Giá tham khảo: 1.100 VNĐ – 1.500 VNĐ một viên.

    >>>> Xem thêm: Sỹ Tài cung cấp các loại gạch xây dựng chất lượng giá tại kho

    Ước tính chi phí xây tường từ gạch ống giá bao nhiêu


         Sau khi biết được loại gạch ống giá bao nhiêu cho từng dòng sản phẩm, bước tiếp theo giúp bạn chủ động về tài chính là ước tính tổng chi phí vật liệu gạch cho một mét vuông tường xây. Chi phí này phụ thuộc vào việc bạn chọn xây tường đơn (tường 10) hay tường đôi (tường 20).

              – Đối với vách ngăn phòng bằng tường đơn (tường 10): Theo định mức xây dựng, một mét vuông tường 10 cần trung bình khoảng 55 viên gạch ống 4 lỗ. Nếu áp dụng mức giá gạch thông dụng tại Sỹ Tài là 1.100 VNĐ một viên, chi phí tiền gạch sẽ là: 55 viên x 1.100 VNĐ = 60.500 VNĐ cho một mét vuông.

              – Đối với vách bao quanh bằng tường đôi (tường 20): Loại tường này cần độ dày và chắc chắn hơn nên định mức cần khoảng 110 viên gạch ống 4 lỗ cho một mét vuông. Với đơn giá tương tự, chi phí tiền gạch sẽ là: 110 viên x 1.100 VNĐ = 121.000 VNĐ cho một mét vuông.

    Gạch ống giá bao nhiêu

         Việc nắm được tổng chi phí xây tường dựa trên cơ sở gạch ống giá bao nhiêu mới chỉ là chi phí tính riêng cho vật liệu gạch thô. Để hoàn thiện bức tường, bạn sẽ cần cộng thêm chi phí cho cát xây tô, xi măng trộn vữa và tiền công thợ xây dựng tại địa phương.

    >>>> Xem thêm: Giá gạch ống 4 lỗ bao nhiêu? Cập nhật giá tại Sỹ Tài

    Sỹ Tài – địa chỉ cung cấp gạch ống giá tại kho tại TP.HCM


         Nếu bạn đang tìm kiếm một đơn vị cung cấp gạch xây dựng uy tín, không phải lo lắng về việc khảo sát gạch ống giá bao nhiêu bị đội lên qua các tầng trung gian, thì Sỹ Tài chính là câu trả lời hoàn hảo.

         Chúng tôi là đại lý phân phối cấp 1 lớn hàng đầu tại khu vực TP.HCM và các tỉnh thành miền Nam, chuyên cung cấp các dòng gạch ống trực tiếp từ nhà máy đến thẳng chân công trình của khách hàng. Đến với Sỹ Tài, quý khách hàng luôn được cam kết:

              √ Mức giá tại kho cạnh tranh: Do không qua bất kỳ đơn vị môi giới nào, việc tìm hiểu gạch ống giá bao nhiêu tại Sỹ Tài luôn giữ ở mức sỉ tốt nhất, giúp chủ đầu tư tiết kiệm tối đa chi phí phần thô.

              √ Giao hàng nhanh chóng 24/7: Sở hữu đội ngũ xe ben, xe tải đầy đủ tải trọng, chúng tôi hỗ trợ vận chuyển vật liệu xuyên đêm để kịp tiến độ đổ bê tông, xây tường của nhà thầu.

              √ Hóa đơn chứng từ rõ ràng: Tất cả các đơn hàng đều có bảng báo giá minh bạch, hợp đồng mua bán và hỗ trợ xuất hóa đơn đỏ theo yêu cầu của doanh nghiệp.

    Gạch ống giá bao nhiêu

    Kinh nghiệm mua gạch ống giá tốt, chất lượng đảm bảo


         Để có được những bức tường vuông vức, chịu lực tốt và tiết kiệm chi phí, bên cạnh việc kiểm tra gạch ống giá bao nhiêu, bạn nên dắt túi một vài kinh nghiệm chọn gạch xương máu dưới đây:

    Chọn gạch phù hợp với công năng

         Tuyệt đối không dùng gạch ống rỗng cho phần móng nhà, bể phốt hay tường hầm. Những vị trí chịu lực cực hạn và tiếp xúc với nước này bắt buộc phải dùng gạch đặc (gạch đinh). Hãy để dành gạch ống 4 lỗ hay gạch 2 lỗ cho các vách ngăn phía trên cao để giảm tải trọng cho móng.

    Kiểm tra chất lượng gạch bằng trực quan

         Khi nhận hàng tại công trình, bạn không nên chỉ quan tâm gạch ống giá bao nhiêu mà hãy thử lấy hai viên gạch đập nhẹ vào nhau. Nếu phát ra âm thanh "đanh", vang rõ ràng thì đó là gạch đã được nung đủ nhiệt, độ bền cao. Ngược lại, nếu tiếng kêu trầm, bốp và gạch dễ bị vỡ vụn thì đó là gạch non, dễ bị thấm nước.

    Gạch ống giá bao nhiêu

    Tính toán lượng hao hụt trước khi đặt mua

         Trong quá trình bốc xếp, vận chuyển và thi công đập tỉa góc, gạch chắc chắn sẽ có tỷ lệ hao hụt nhất định. Kinh nghiệm thực tế từ Sỹ Tài là bạn nên đặt mua dư ra khoảng 5% đến 7% so với số lượng mét vuông tính toán trên bản vẽ để quá trình thi công diễn ra liên tục.

         Hy vọng bài viết này đã giải đáp trọn vẹn thắc mắc gạch ống giá bao nhiêu của bạn. Hãy liên hệ ngay với Sỹ Tài qua hotline 0919 405 999 để nhận ngay bảng báo giá sỉ tại kho cùng các chương trình ưu đãi hấp dẫn nhất hôm nay!


    CÔNG TY TNHH TM DV VẬT LIỆU XÂY DỰNG SỸ TÀI

    Địa chỉ: Số 5 Trương Đình Hợi, Phường Xóm Chiểu, Tp. Hồ Chí Minh

    Chi nhánh : 166 Nguyễn Văn Linh, Phường Tân Thuận Tây, Tp. HCM

    Điện thoại: 0919 405 999(Chị Hằng) - 0909 345 999 (Anh Sỹ)

    Email: sytai.999@gmail.com

    Website: satthepxaydungmiennam.vn


    Tìm kiếm có liên quan

         Giá gạch ống 4 lỗ 2026

         Giá gạch ống hôm nay

         Gạch ống 6 lỗ giá bao nhiêu

    Chia sẻ:
    Tin liên quan
    30
    06/2026

    Báo giá cát san lấp cho các công trình ven kênh rạch khu vực Quận 4

    Đối với các công trình nằm ven hệ thống sông ngòi, kênh rạch tại khu vực Quận 4 (như tuyến đường Bến Vân Đồn, Nguyễn Khoái, Tôn Thất Thuyết dọc kênh Bến Nghé và kênh Tẻ), địa hình thi công thường đối mặt với nhiều đặc thù riêng. Nền đất sát bờ hẻm thường có độ sụt lún cao, kết hợp với hạ tầng giao thông nhiều hẻm sâu, cầu nhỏ hạn chế tải trọng. Do đó, việc lựa chọn phương án vận chuyển bằng đường bộ hay đường thủy sẽ quyết định trực tiếp đến giá cát. Hãy cùng Sỹ Tài cập nhật bảng báo giá cát san lấp mới nhất tại đây để chủ động lên dự toán chi phí.
    30
    06/2026

    Danh sách những loại VLXD cần chuẩn bị trước khi bắt đầu sửa nhà

    So với việc xây mới, cải tạo và sửa chữa nhà cũ thường có nhiều hạng mục phát sinh phức tạp hơn. Việc lên trước một danh sách vật liệu xây dựng (VLXD) cần thiết không chỉ giúp gia chủ chủ động về mặt tài chính mà còn đảm bảo tiến độ thi công diễn ra liên tục, không bị gián đoạn. Tùy thuộc vào quy mô sửa chữa lớn hay nhỏ, hãy cùng Sỹ Tài kiểm tra danh sách các loại vật tư cốt lõi dưới đây trước khi gọi thợ vào khởi công.
    30
    06/2026

    Cát đóng bao giá bao nhiêu? Bảng giá mới nhất

    Đối với các công trình nhà phố trong hẻm nhỏ hoặc các dự án sửa chữa, cải tạo nội thất hiện nay, cát đóng bao đang trở thành giải pháp vật tư được ưu tiên hàng đầu. Quy cách đóng gói này không chỉ giúp công trường luôn gọn gàng mà còn giúp chủ nhà kiểm soát chính xác khối lượng vật tư sử dụng. Nếu bạn đang lên dự toán chi phí và thắc mắc cát đóng bao giá bao nhiêu cũng như có những loại cát nào thông dụng, hãy cùng tổng kho Sỹ Tài cập nhật chi tiết ngay dưới đây.
    30
    06/2026

    Nên mua cát đóng bao hay cát xe tải rời cho công trình?

    Khi chuẩn bị vật liệu cho giai đoạn xây thô và hoàn thiện, việc lựa chọn giữa cát đóng bao (quy cách 25kg - 50kg) và cát xe tải rời (cát đổ đống theo khối) là vấn đề được nhiều chủ nhà quan tâm. Thực tế, mỗi quy cách đóng gói sẽ phù hợp với từng vị trí công trình, diện tích tập kết và ngân sách khác nhau. Hãy cùng Sỹ Tài so sánh chi tiết hai phương án này để tìm ra lựa chọn phù hợp nhất cho ngôi nhà của bạn.
    30
    06/2026

    Bí quyết vận chuyển vật liệu vào hẻm nhỏ, nhà phố

    Việc vận chuyển vật liệu xây dựng vào các con hẻm nhỏ, sâu tại những khu đô thị lớn luôn là bài toán khó đối với cả chủ nhà lẫn nhà thầu. Hạ tầng chật hẹp không chỉ làm tăng nguy cơ va quệt, ảnh hưởng đến hàng xóm xung quanh mà còn đẩy chi phí nhân công bốc xếp lên cao. Để quá trình hạ tải và trung chuyển vật tư thô diễn ra suôn sẻ, an toàn và tiết kiệm, bạn có thể áp dụng các bí quyết thực tế dưới đây.
    30
    06/2026

    Cập nhật giá gạch xây nhà mới nhất 2026

    Bước sang năm 2026, thị trường vật liệu xây dựng thô ghi nhận những tín hiệu biến động mới về giá cả, đặc biệt là nhóm mặt hàng gạch xây dựng. Do chịu ảnh hưởng trực tiếp từ chi phí nhiên liệu đốt lò, giá nguyên liệu đầu vào và cước phí vận tải nội địa tăng, giá gạch tại các nhà máy đã có những đợt điều chỉnh nhẹ. Để giúp các chủ đầu tư, thầu thợ và gia chủ dễ dàng dự toán ngân sách chính xác cho công trình, Sỹ Tài xin cập nhật bảng giá gạch xây nhà mới nhất 2026 hiện nay.
    30
    06/2026

    Nên xây nhà bằng gạch đỏ hay gạch không nung?

    Khi lên kế hoạch xây dựng tổ ấm, việc lựa chọn vật liệu xây thô luôn là bài toán khiến nhiều gia chủ đau đầu. Trong đó, câu hỏi nên xây nhà bằng gạch đỏ truyền thống hay gạch không nung hiện đại là chủ đề được thảo luận nhiều nhất. Thực tế, mỗi loại gạch đều sở hữu những ưu và nhược điểm riêng biệt. Việc tìm ra giải pháp phù hợp nhất phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng, vị trí hạng mục và ngân sách của từng công trình.
    30
    06/2026

    Bảng giá xi măng xây dựng hôm nay tại tổng kho Sỹ Tài

    Việc cập nhật bảng giá xi măng xây dựng hôm nay là bước chuẩn bị cần thiết giúp các nhà thầu và gia chủ chủ động kiểm soát ngân sách, tối ưu chi phí vật tư cho công trình. Thị trường vật liệu xây dựng hiện nay có sự tham gia của rất nhiều thương hiệu lớn với mức giá cạnh tranh. Để quý khách hàng dễ dàng tham khảo và so sánh, Sỹ Tài xin tổng hợp bảng giá các loại xi măng bao 50kg thông dụng nhất hiện nay.
    30
    06/2026

    Phân biệt xi măng PCB30 và PCB40 khi xây nhà

    Khi chọn mua vật liệu xây dựng cho nhà ở, gia chủ thường gặp các ký hiệu như PCB30 và PCB40 in trên vỏ bao xi măng. Ký hiệu PCB đại diện cho dòng xi măng poóc lăng hỗn hợp, trong khi các con số 30 hoặc 40 chính là chỉ số biểu thị cường độ chịu nén tối thiểu của mẫu vữa sau 28 ngày nghiệm thu. Việc hiểu rõ và phân biệt chính xác hai loại xi măng này sẽ giúp bạn sử dụng đúng mục đích cho từng hạng mục công trình, vừa đảm bảo an toàn kết cấu vừa tối ưu hóa chi phí vật tư.
    30
    06/2026

    Nên chọn xi măng đa dụng hay xi măng chuyên xây tô?

    Khi chuẩn bị vật tư xây dựng cho ngôi nhà, việc lựa chọn chủng loại xi măng phù hợp luôn là vấn đề khiến nhiều gia chủ băn khoăn. Hiện nay trên thị trường phổ biến hai dòng sản phẩm là xi măng đa dụng và xi măng chuyên xây tô. Việc hiểu rõ đặc tính của từng loại không chỉ giúp đảm bảo chất lượng kết cấu bền vững cho công trình mà còn giúp bạn tối ưu hóa chi phí một cách hiệu quả nhất.
    Zalo
    Hotline
    Hotline