Tổng kho sắt thép HCM giá sỉ, giao nhanh tận nơi - Sỹ Tài

logo

logo

Hotline tư vấn:

0919 405 999

0919 405 999

Tổng kho sắt thép HCM giá sỉ, giao nhanh tận nơi - Sỹ Tài
20/08/2026 03:29 PM 840 Lượt xem

         Nhu cầu mua sắt thép số lượng lớn tại TP.HCM tập trung ở nhiều công trình dân dụng, nhà phố, nhà xưởng và hạng mục kết cấu. Lựa chọn nguồn hàng từ tổng kho sắt thép HCM giúp nhà thầu thuận tiện kiểm tra quy cách, thương hiệu, khối lượng và chủ động kế hoạch giao vật tư. Sỹ Tài cung cấp nhiều nhóm thép xây dựng, thép hình và thép hộp, hỗ trợ tư vấn theo nhu cầu thực tế của từng công trình.

    Tổng kho sắt thép HCM

    Tổng kho sắt thép HCM Sỹ Tài cung cấp những loại thép nào?

         Nhằm đáp ứng nhu cầu vật tư cho nhiều loại công trình, tổng kho sắt thép HCM Sỹ Tài cung cấp các nhóm thép xây dựng phổ biến với nhiều quy cách khác nhau:

    Thép cuộn D6, D8

         Thép cuộn thường được sử dụng để gia công cốt đai dầm, đai cột, lưới thép và các chi tiết cần uốn định hình. Các cuộn thép có trọng lượng tùy theo nhà máy và quy cách đóng cuộn, thường dao động từ vài trăm kg đến khoảng hơn 1 tấn/cuộn. Khi nhập hàng, nên kiểm tra đường kính, ký hiệu nhà sản xuất, trọng lượng và tình trạng bề mặt để đối chiếu với đơn hàng.

    Thép thanh vằn

         Sỹ Tài cung cấp các quy cách phổ biến như D10, D12, D14, D16, D18, D20, D22, D25 đến D32, với chiều dài thông dụng khoảng 11,7m/cây. Đây là nhóm thép chính dùng làm cốt thép cho móng, cột, dầm và sàn bê tông. Tùy thiết kế, công trình có thể sử dụng các mác thép như CB300, CB400 hoặc CB500.

    Tổng kho sắt thép HCM

    Thép hình

         Gồm các loại thép hình V, U, I, H với nhiều kích thước và độ dày khác nhau. Nhóm thép này thường được dùng cho khung kết cấu, nhà xưởng, nhà thép, dầm, giá đỡ và các hạng mục gia công cơ khí. Khi chọn thép hình, cần căn cứ vào bản vẽ và tải trọng thực tế để xác định đúng quy cách.

    Thép hộp đen và thép hộp mạ kẽm

         Bao gồm thép hộp vuông và hộp chữ nhật với nhiều kích thước, độ dày thành ống. Thép hộp đen thường được sử dụng làm khung cửa, lan can, xà gồ, khung mái và các kết cấu có thể sơn bảo vệ. Thép hộp mạ kẽm có lớp mạ bên ngoài, phù hợp hơn với một số hạng mục ngoài trời hoặc khu vực thường xuyên tiếp xúc với độ ẩm.

    Các thương hiệu sắt thép phổ biến

         Sỹ Tài có thể cung cấp các thương hiệu quen thuộc như Hòa Phát, Pomina, Việt Nhật, Thép Miền Nam và Việt Úc tùy theo từng thời điểm và quy cách hàng. Khi nhận thép, khách hàng nên đối chiếu logo hoặc ký hiệu nhà sản xuất trên sản phẩm cùng tem bó, đường kính, mác thép và chứng từ liên quan để đảm bảo đúng loại đã đặt.

    Tổng kho sắt thép HCM

    >>>> Xem thêm: Phân phối vật liệu xây dựng Quận 3 chuyên phục vụ xây thô - Sỹ Tài

    Các thương hiệu sắt thép phổ biến tại tổng kho sắt thép HCM

         • Thép Hòa Phát: Có độ nhận diện cao trên thị trường, đa dạng quy cách và mác thép. Thép thanh thường có ký hiệu HOA PHAT cùng thông tin về đường kính, giúp dễ đối chiếu khi nhận hàng. Phù hợp với nhiều công trình dân dụng và công nghiệp.

         • Thép Pomina: Thường được nhận biết qua logo Pomina hình quả táo dập trên thân thép. Bề mặt gân thép rõ, đều và có nhiều quy cách phục vụ kết cấu bê tông cốt thép. Đây là lựa chọn quen thuộc trong các công trình nhà ở, nhà xưởng.

         • Thép Việt Nhật (Vina Kyoei): Đặc trưng nhận diện là biểu tượng bông hoa mai cùng ký hiệu của nhà sản xuất trên thanh thép. Sản phẩm có các quy cách phổ biến như D10, D12, D16, D20... thường được sử dụng cho cột, dầm, móng và sàn bê tông.

         • Thép Miền Nam: Có ký hiệu chữ V trên thân thép, kết hợp thông tin về đường kính và mác thép. Sản phẩm có nhiều loại thép cuộn và thép thanh vằn, đáp ứng các hạng mục xây dựng dân dụng và công nghiệp.

         • Thép Việt Úc: Có ký hiệu nhận diện riêng của nhà sản xuất trên sản phẩm, các thông tin về đường kính và mác thép được thể hiện để thuận tiện kiểm tra khi giao nhận. Thép được sử dụng cho nhiều hạng mục kết cấu bê tông cốt thép.

    Tổng kho sắt thép HCM

    >>>> Xem thêm: Mua sắt thép cuộn Hòa Phát số lượng lớn - Sỹ Tài

    Giá sắt thép tại tổng kho sắt thép HCM hiện nay bao nhiêu?

         Giá sắt thép thay đổi theo thương hiệu, mác thép, thời điểm nhập hàng và khối lượng đặt mua. Dưới đây là bảng giá tham khảo để khách hàng có cơ sở dự toán chi phí:

    Chủng loại sản phẩm Quy cách / Mác thép Đơn vị tính Mức giá tham khảo (VNĐ)
    Thép cuộn trơn Phi 6, Phi 8 kg 14.000 – 16.500
    Thép thanh vằn D10 Cây dài 11,7m Cây 102.000 – 115.000
    Thép thanh vằn D12 Cây dài 11,7m Cây 145.000 – 165.000
    Thép thanh vằn D14 Cây dài 11,7m Cây 195.000 – 225.000
    Thép thanh vằn D16 Cây dài 11,7m Cây 255.000 – 290.000
    Thép thanh vằn D18 – D25 Cây dài 11,7m Cây 320.000 – 680.000
    Thép hình V, U, I Các quy cách thông dụng kg 15.000 – 19.000
    Thép hộp mạ kẽm Hộp vuông, chữ nhật Cây 6m 75.000 – 350.000

         Lưu ý về giá:

              • Mức giá trên mang tính tham khảo và có thể thay đổi theo từng thương hiệu, mác thép và thời điểm đặt hàng.

              • Giá bán thực tế còn phụ thuộc số lượng, phương án giao hàng, địa chỉ công trình và yêu cầu về chủng loại.

              • Với đơn hàng số lượng lớn, khách hàng có thể trao đổi trực tiếp với Sỹ Tài để nhận báo giá theo khối lượng thực tế.

              • Khi dự toán, nên xác định rõ giá đã bao gồm VAT, vận chuyển, bốc xếp hay chưa để tránh phát sinh chi phí ngoài dự kiến.

    Tổng kho sắt thép HCM

    >>>> Xem thêm: Sắt thép cuộn Pomina báo giá năm 2026 - Sỹ Tài

    Kinh nghiệm chọn sắt thép từ tổng kho sắt thép HCM

         Khi mua thép từ tổng kho sắt thép HCM, người mua nên kiểm tra đồng thời thương hiệu, quy cách, khối lượng và hồ sơ hàng hóa thay vì chỉ so sánh đơn giá:

              – Đối chiếu chứng từ chất lượng: Với những công trình có yêu cầu hồ sơ nghiệm thu, nên đề nghị cung cấp chứng chỉ chất lượng, chứng từ xuất xưởng hoặc CO/CQ liên quan đến lô hàng để đối chiếu với hồ sơ thiết kế và yêu cầu kỹ thuật.

              – Nhận diện đúng thương hiệu: Kiểm tra logo, ký hiệu hoặc chữ dập/in trên thép theo thông tin của nhà sản xuất. Có thể đối chiếu thêm thẻ bó, tem nhãn và thông tin trên chứng từ đi kèm.

              – Kiểm tra đường kính và mác thép: D10, D12, D14, D16... cần đúng với thiết kế. Khi cần kiểm tra chính xác, có thể đo kích thước, cân mẫu hoặc đối chiếu barem khối lượng theo tiêu chuẩn và nhà sản xuất.

    Tổng kho sắt thép HCM

              – Quan sát tình trạng bề mặt: Thép cần có bề mặt tương đối đồng đều, không xuất hiện các vết nứt, bong tróc bất thường hoặc lớp gỉ dày ảnh hưởng đến chất lượng. Một lớp oxy hóa nhẹ trên bề mặt do bảo quản không đồng nghĩa với việc thép không sử dụng được.

              – Kiểm tra số lượng khi giao: Với thép cây, có thể đếm số thanh theo từng bó. Với thép cuộn, nên cân khối lượng thực tế hoặc đối chiếu thông tin lô hàng và phiếu giao nhận.

              – Kiểm tra khả năng gia công: Đối với thép dùng làm cốt bê tông, việc uốn và gia công cần tuân thủ yêu cầu của mác thép, tiêu chuẩn kỹ thuật và phương pháp thi công, không nên chỉ đánh giá bằng cảm quan.

              – Chọn phương án vận chuyển phù hợp: Thanh thép dài 11,7m cần phương tiện có kích thước phù hợp và phương án hạ hàng an toàn. Với công trình nằm trong hẻm nhỏ hoặc khu vực hạn chế tải trọng, nên trao đổi trước về xe trung chuyển, vị trí tập kết và thời gian giao hàng.

    Tổng kho sắt thép HCM

    Liên hệ ngay Sỹ Tài để nhận tư vấn và báo giá chi tiết

         Tổng kho sắt thép HCM Sỹ Tài cung cấp sắt thép xây dựng với nhiều quy cách và thương hiệu, đáp ứng nhu cầu từ công trình dân dụng đến nhà xưởng, hạng mục kết cấu. Khách hàng cần nhập thép số lượng lớn hãy liên hệ ngay Sỹ Tài để được tư vấn loại thép phù hợp, kiểm tra khối lượng và nhận báo giá theo từng đơn hàng. Chúng tôi hỗ trợ sắp xếp phương án giao hàng phù hợp với địa điểm và điều kiện thi công thực tế, giúp quá trình nhập vật tư thuận tiện hơn.

    💬 TƯ VẤN QUA ZALO: 0909345999


    CÔNG TY TNHH TM DV VẬT LIỆU XÂY DỰNG SỸ TÀI

    Địa chỉ: Số 5 Trương Đình Hợi, Phường Xóm Chiểu, Tp. Hồ Chí Minh

    Chi nhánh : 166 Nguyễn Văn Linh, Phường Tân Thuận Tây, Tp. HCM

    Điện thoại: 0919 405 999 (Chị Hằng) - 0909 345 999 (Anh Sỹ)

    Email: sytai.999@gmail.com

    Website: satthepxaydungmiennam.vn


    Tìm kiếm có liên quan

         tổng kho sắt thép hcm

         sắt thép xây dựng đồng nai

         cát xây dựng quận 2

    Chia sẻ:
    Tin liên quan
    19
    09/2026

    Công thức tính khối lượng cát đá cần dùng cho 1m3 bê tông

    Khối lượng cát và đá cần dùng cho 1m3 bê tông phụ thuộc trực tiếp vào mác bê tông (M150, M200, M250, M300...), loại xi măng (thường là PCB40 hoặc PCB30) và kích thước cốt liệu (đá 1x2 hay đá 2x4). Nắm rõ định mức cấp phối chuẩn xác không chỉ giúp nhà thầu kiểm soát chặt chẽ chất lượng kết cấu chịu lực mà còn dự toán chuẩn khối lượng vật tư xuất kho, tránh hao hụt và tiết kiệm chi phí thi công.
    19
    09/2026

    Phân biệt cát xây tô và cát bê tông cực dễ bằng mắt thường

        Cát xây dựng là thành phần quyết định trực tiếp đến độ kết dính, thẩm mỹ và khả năng chịu tải của công trình. Chọn nhầm cát đổ bê tông sang trát tường hoặc ngược lại đều dẫn đến nứt tường, tụt mác bê tông và lãng phí chi phí xử lý. Nắm vững cách phân biệt cát bê tông và cát xây tô chuẩn xác sẽ giúp gia chủ và nhà thầu kiểm soát chặt chẽ chất lượng kết cấu cũng như giai đoạn hoàn thiện.
    19
    09/2026

    Đá mi bụi là gì? Đá mi bụi có dùng đổ bê tông được không?

         Trong các hạng mục thi công xây dựng và hạ tầng giao thông, ngoài các loại đá phổ biến như đá 1x2 hay đá 4x6, đá mi bụi cũng là loại vật liệu được ứng dụng rất nhiều. Tuy nhiên, không ít người vẫn thắc mắc đá mi bụi là gì và đá mi bụi có dùng đổ bê tông được không. Việc hiểu rõ tính chất cơ lý cùng giới hạn kỹ thuật của loại đá này sẽ giúp các chủ thầu tối ưu hóa chi phí mà vẫn đảm bảo độ bền vững tuyệt đối cho kết cấu công trình.
    19
    09/2026

    Có nên dùng cát san lấp để trộn vữa xây tô không?

        Không nên dùng cát san lấp để trộn vữa xây tô. Đây là nguyên tắc kỹ thuật quan trọng trong thi công nhằm bảo đảm tuổi thọ, khả năng chịu lực và tính thẩm mỹ của công trình. Việc hiểu rõ ranh giới kỹ thuật giữa hai loại cát này sẽ giúp chủ nhà và nhà thầu tránh được những sự cố nứt tường, bong tróc sơn và phát sinh chi phí sửa chữa nặng nề về sau.
    19
    09/2026

    Định mức chuẩn: 1m2 tường cần bao nhiêu viên gạch ống?

        Theo định mức dự toán xây dựng công trình, số lượng gạch ống thực tế cần dùng để xây 1m² tường dao động phổ biến từ 68 đến 145 viên, tùy thuộc vào kích thước loại gạch (4 lỗ, 2 lỗ hay 6 lỗ) và độ dày bức tường (tường 10 hay tường 20). Nắm rõ định mức chi tiết giúp gia chủ và nhà thầu bóc tách khối lượng vật tư chính xác, tránh lãng phí ngân sách và chủ động tiến độ thi công.
    19
    09/2026

    1 khối đá 1x2 bằng bao nhiêu thùng sơn 18 lít?

        Khi thi công đổ bê tông thủ công tại các công trình nhà phố hay nhà dân dụng, việc nắm rõ "1 khối đá 1x2 bằng bao nhiêu thùng sơn 18 lít" là yếu tố quyết định để kiểm soát mác bê tông chuẩn kỹ thuật. Theo công thức quy đổi thực tế, 1 mét khối đá 1x2 tương đương khoảng 55 đến 56 thùng sơn loại 18 lít gạt bằng miệng. Tuy nhiên, tùy vào độ xốp của đá và thói quen xúc đong của thợ, con số này có thể dao động nhẹ. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết cách tính và bảng định mức trộn bê tông chuẩn nhất ngay dưới đây.
    19
    09/2026

    1 khối cát san lấp nặng bao nhiêu tấn?

        Trong thi công nền móng và san lấp mặt bằng, việc dự trù chính xác khối lượng vật tư đóng vai trò quyết định đến chi phí dự án. Tuy nhiên, đơn vị giao dịch thực tế trên thị trường thường xen lẫn giữa mét khối (m³) và tấn. Vậy 1 khối cát san lấp nặng bao nhiêu tấn? Nắm rõ bảng quy đổi chuẩn cùng các yếu tố ảnh hưởng sẽ giúp bạn chủ động tính toán số chuyến xe và kiểm soát ngân sách hiệu quả nhất.
    19
    09/2026

    Biến động giá thép xây dựng Miền Nam hôm nay: Tăng hay giảm?

        Thị trường sắt thép xây dựng trong nước đang bước vào giai đoạn biến động nhạy cảm do ảnh hưởng trực tiếp từ giá nguyên liệu quặng sắt thế giới và tốc độ giải ngân đầu tư công. Thép Miền Nam (VNSTEEL) luôn là thương hiệu được các nhà thầu, chủ đầu tư quan tâm hàng đầu. Giá thép xây dựng Miền Nam hôm nay nhìn chung giữ xu hướng đi ngang hoặc điều chỉnh nhẹ (giảm từ 50 – 150 đồng/kg ở một số đại lý phân phối để kích cầu), chưa ghi nhận đợt tăng giá đột biến trên diện rộng.
    19
    09/2026

    Giá xi măng sỉ và lẻ tốt nhất thị trường hiện nay

        Xi măng là vật liệu nền móng quyết định trực tiếp đến độ bền kết cấu và tiến độ của mọi công trình. Tùy thuộc vào quy mô xây dựng, phương thức vận chuyển và khối lượng đặt hàng, mức giá giữa bán lẻ từng bao và phân phối sỉ theo tấn hoặc xe tải sẽ có sự chênh lệch rõ rệt. Nắm bắt biến động biểu giá xi măng mới nhất giúp chủ đầu tư và nhà thầu tối ưu hóa dự toán và đảm bảo chất lượng công trình vững bền.
    Zalo
    Hotline
    Hotline