Bảng tra trọng lượng thép cây Việt Nhật tiêu chuẩn

logo

logo

Hotline tư vấn:

0919 405 999

0919 405 999

Bảng tra trọng lượng thép cây Việt Nhật tiêu chuẩn
03/08/2026 02:39 PM 1070 Lượt xem

         Thép cây Việt Nhật (thanh vằn Vina Kyoei) là loại vật liệu cốt lõi trong kết cấu bê tông cốt thép. Trong công tác lập bản vẽ thiết kế, dự toán ngân sách và nghiệm thu khối lượng tại công trường, việc nắm rõ bảng tra trọng lượng thép cây Việt Nhật là yêu cầu bắt buộc đối với các kỹ sư, thầu thợ. Sỹ Tài xin gửi đến bạn bảng tra cứu chi tiết cùng công thức tính trọng lượng thép chuẩn xác nhất trong bài viết này.

    Chiều dài tiêu chuẩn của 1 cây thép Việt Nhật

         Tất cả các sản phẩm thép thanh vằn (thép cây) Việt Nhật chính hãng được sản xuất tại nhà máy đều tuân thủ chiều dài tiêu chuẩn cố định:

         Nắm vững chiều dài cố định này giúp bạn dễ dàng quy đổi từ số lượng cây sang tổng chiều dài (m) và trọng lượng (kg).

    Công thức tính trọng lượng thép cây tiêu chuẩn

         Nếu không có bảng tra sẵn, bạn có thể tự tính toán trọng lượng của bất kỳ cây thép tròn nào dựa vào công thức lý thuyết sau:

    m = (7850 × π × d² × L) / 4

         Rút gọn công thức tính trọng lượng 1 cây thép dài 11.7m:

    m ≈ (d² × 11.7) / 162.7

    (Trong đó: m là trọng lượng cây thép (kg), d là đường kính danh nghĩa của thanh thép (mm), L = 11.7m).

    Bảng tra trọng lượng thép cây Việt Nhật chi tiết

         Dưới đây là bảng tra trọng lượng thép cây Việt Nhật tiêu chuẩn cho 1 cây (dài 11.7m) áp dụng cho các đường kính thông dụng từ d10 đến d32:

    Tên sản phẩm Đường kính (mm) Trọng lượng 1 cây (kg) Số cây/bó tiêu chuẩn
    Thép Việt Nhật Phi 10 (d10) 10 7.21 384
    Thép Việt Nhật Phi 12 (d12) 12 10.38 256
    Thép Việt Nhật Phi 14 (d14) 14 14.16 192
    Thép Việt Nhật Phi 16 (d16) 16 18.47 144
    Thép Việt Nhật Phi 18 (d18) 18 23.38 120
    Thép Việt Nhật Phi 20 (d20) 20 28.85 80
    Thép Việt Nhật Phi 22 (d22) 22 34.92 60
    Thép Việt Nhật Phi 25 (d25) 25 45.05 42
    Thép Việt Nhật Phi 28 (d28) 28 56.52 30
    Thép Việt Nhật Phi 32 (d32) 32 73.83 20

    Ý nghĩa của việc sử dụng bảng tra trọng lượng thép

         Sử dụng bảng tra trọng lượng thép cây Việt Nhật mang lại nhiều lợi ích thiết thực trong quản lý công trình:

    Mua thép cây Việt Nhật chuẩn ký tại Sỹ Tài

         Đến với Sỹ Tài, quý khách hàng hoàn toàn yên tâm về khối lượng và chất lượng sản phẩm:

         Bảng tra trọng lượng thép cây Việt Nhật là công cụ tra cứu hữu ích giúp bạn kiểm soát chất lượng vật tư hiệu quả. Để cập nhật bảng giá thép Việt Nhật mới nhất hôm nay, hãy liên hệ ngay với Sỹ Tài để được hỗ trợ chu đáo!


    CÔNG TY TNHH TM DV VẬT LIỆU XÂY DỰNG SỸ TÀI

    Địa chỉ: Số 5 Trương Đình Hợi, Phường Xóm Chiểu, Tp. Hồ Chí Minh

    Chi nhánh : 166 Nguyễn Văn Linh, Phường Tân Thuận Tây, Tp. HCM

    Điện thoại: 0919405999 (Chị Hằng) - 0909 345 999 (Anh Sỹ)

    Email: sytai.999@gmail.com

    Website: satthepxaydungmiennam.vn

    💬 TƯ VẤN QUA ZALO: 0919405999

    Chia sẻ:
    Tin liên quan
    21
    09/2026

    Tổng hợp các loại cát xây dựng phổ biến và công dụng từng loại

        Cát xây dựng là loại cốt liệu nhỏ không thể thiếu trong mọi hạng mục thi công, từ san nền, đổ bê tông chịu lực đến xây tô và trát hoàn thiện. Mỗi loại cát sở hữu mô đun độ lớn, độ sạch và đặc tính cơ lý riêng biệt. Việc chọn đúng chủng loại cát cho từng công đoạn quyết định trực tiếp đến độ bền kết cấu, khả năng chống nứt và tính thẩm mỹ của công trình. Cùng điểm qua các loại cát xây dựng phổ biến nhất hiện nay và cách ứng dụng chuẩn kỹ thuật.
    21
    09/2026

    Cách bảo quản xi măng tại công trình xây dựng tránh bị vón cục

        Xi măng là chất kết dính thủy lực đóng vai trò cốt lõi trong kết cấu bê tông và vữa xây tô. Do đặc tính háo nước mạnh, xi măng rất dễ hút ẩm từ không khí, dẫn đến hiện tượng vón cục (chết xi măng), suy giảm mác thiết kế và gây lãng phí vật tư nghiêm trọng. Nắm vững cách bảo quản xi măng tại công trình xây dựng giúp nhà thầu và gia chủ duy trì chất lượng vật liệu tốt nhất từ khi nhập kho đến lúc thi công hoàn thiện.
    21
    09/2026

    Nên san lấp mặt bằng bằng cát hay bằng đất đỏ? Loại nào tốt hơn?

        Lựa chọn vật liệu san lấp là bài toán quan trọng quyết định trực tiếp đến độ ổn định nền móng công trình và ngân sách đầu tư. Trong đó, cát san lấp và đất đỏ (đất đồi/đất cấp phối) là hai loại vật liệu phổ biến nhất hiện nay. Mỗi loại đều sở hữu những đặc tính cơ lý riêng biệt, phù hợp với từng điều kiện địa chất và quy mô công trình khác nhau. Hãy cùng so sánh chi tiết ưu nhược điểm kỹ thuật và giải pháp phối hợp vật tư tối ưu nhất dưới đây.
    21
    09/2026

    Quy trình san lấp mặt bằng chuẩn kỹ thuật cho đất nền yếu, ao hồ

        San lấp mặt bằng trên nền đất yếu, ao hồ, đầm lầy là một trong những hạng mục phức tạp nhất trong thi công xây dựng. Nếu xử lý sai quy trình hoặc bỏ qua các bước gia cố đáy, công trình sau này rất dễ đối mặt với nguy cơ sụt lún không đều, nứt vỡ móng, sạt lở hoặc trượt trồi đất. Bài viết dưới đây tổng hợp chi tiết quy trình san lấp mặt bằng ao hồ, đất nền yếu chuẩn kỹ thuật giúp đảm bảo khả năng chịu tải vững chắc và tối ưu hóa chi phí đầu tư.
    21
    09/2026

    Kinh nghiệm chọn mua cát đá xây dựng không lo bị thiếu hụt khối lượng

        Hao hụt hoặc bị gian lận khối lượng cát, đá là vấn đề phổ biến khiến chi phí xây dựng bị đội lên đáng kể. Do đặc thù là vật liệu rời, việc kiểm soát số lượng đòi hỏi người mua phải nắm rõ cách đo lường thực tế và các tiểu xảo giao hàng thường gặp. Nắm vững phương pháp tính thể tích thùng xe và quy trình nghiệm thu chuẩn xác giúp gia chủ cùng các nhà thầu nhận đủ 100% vật tư, bảo đảm chất lượng kết cấu công trình.
    21
    09/2026

    Độ dày lớp cát san lấp tiêu chuẩn cho nền nhà là bao nhiêu?

        Độ dày lớp cát san lấp tiêu chuẩn cho nền nhà ở dân dụng thường dao động từ 15 cm đến 30 cm đối với lớp đệm lót trực tiếp dưới sàn, hoặc có thể lên đến 0.5 m – 2 m tùy thuộc vào địa chất đất nền và cao độ thiết kế của công trình. Việc kiểm soát đúng độ dày và quy trình đầm nén kỹ thuật là yếu tố sống còn giúp triệt tiêu hiện tượng sụt lún, võng nứt nền gạch và bảo vệ toàn diện kết cấu sàn nhà bền vững qua thời gian.
    19
    09/2026

    Công thức tính khối lượng cát đá cần dùng cho 1m3 bê tông

    Khối lượng cát và đá cần dùng cho 1m3 bê tông phụ thuộc trực tiếp vào mác bê tông (M150, M200, M250, M300...), loại xi măng (thường là PCB40 hoặc PCB30) và kích thước cốt liệu (đá 1x2 hay đá 2x4). Nắm rõ định mức cấp phối chuẩn xác không chỉ giúp nhà thầu kiểm soát chặt chẽ chất lượng kết cấu chịu lực mà còn dự toán chuẩn khối lượng vật tư xuất kho, tránh hao hụt và tiết kiệm chi phí thi công.
    19
    09/2026

    Phân biệt cát xây tô và cát bê tông cực dễ bằng mắt thường

        Cát xây dựng là thành phần quyết định trực tiếp đến độ kết dính, thẩm mỹ và khả năng chịu tải của công trình. Chọn nhầm cát đổ bê tông sang trát tường hoặc ngược lại đều dẫn đến nứt tường, tụt mác bê tông và lãng phí chi phí xử lý. Nắm vững cách phân biệt cát bê tông và cát xây tô chuẩn xác sẽ giúp gia chủ và nhà thầu kiểm soát chặt chẽ chất lượng kết cấu cũng như giai đoạn hoàn thiện.
    19
    09/2026

    Đá mi bụi là gì? Đá mi bụi có dùng đổ bê tông được không?

         Trong các hạng mục thi công xây dựng và hạ tầng giao thông, ngoài các loại đá phổ biến như đá 1x2 hay đá 4x6, đá mi bụi cũng là loại vật liệu được ứng dụng rất nhiều. Tuy nhiên, không ít người vẫn thắc mắc đá mi bụi là gì và đá mi bụi có dùng đổ bê tông được không. Việc hiểu rõ tính chất cơ lý cùng giới hạn kỹ thuật của loại đá này sẽ giúp các chủ thầu tối ưu hóa chi phí mà vẫn đảm bảo độ bền vững tuyệt đối cho kết cấu công trình.
    Zalo
    Hotline
    Hotline