Đá xây dựng bao nhiêu 1 khối? Báo giá chi tiết mới nhất

logo

logo

Hotline tư vấn:

0919 405 999

0919 405 999

Đá xây dựng bao nhiêu 1 khối? Báo giá chi tiết mới nhất
03/09/2026 04:39 PM 680 Lượt xem

        Đá xây dựng bao nhiêu 1 khối là câu hỏi được rất nhiều chủ nhà và đơn vị thi công quan tâm khi chuẩn bị khởi công dự án. Tùy vào khoảng cách vận chuyển và quy cách đá xanh hay đá đen, đơn giá thực tế sẽ có sự chênh lệch nhất định. Cùng tham khảo bảng báo giá đá xây dựng chi tiết mới nhất hôm nay cho các dòng đá 1x2, đá 0x4, đá mi sàng và đá hộc để chủ động nguồn vốn vật tư cho công trình của mình.

    Đá xây dựng bao nhiêu 1 khối? Bảng giá tham khảo mới nhất

    Trên thị trường hiện nay, giá đá xây dựng dao động phổ biến từ 210.000đ đến 950.000đ/m³. Mức giá chênh lệch tùy thuộc vào chủng loại đá, nguồn mỏ (đá xanh hay đá đen), độ sạch và cự ly vận chuyển đến chân công trình.

    Đá xây dựng bao nhiêu 1 khối

    Dưới đây là bảng tổng hợp báo giá các loại đá xây dựng thông dụng nhất:

    Chủng loại đá Kích thước / Quy cách Đơn giá tham khảo (VNĐ/m³)
    Đá mi bụi Dưới 5mm (mạt đá mịn) 210.000 – 400.000
    Đá mi sàng 5mm – 10mm (sàng lọc sạch) 210.000 – 810.000
    Đá 0x4 (Đá base) Hỗn hợp bụi đến đá dăm 40mm 210.000 – 800.000
    Đá 1x2 (Đen) 10mm x 20mm / 10mm x 28mm 270.000 – 450.000
    Đá 1x2 (Xanh) 10mm x 20mm / 10mm x 28mm 450.000 – 950.000
    Đá 3x4 30mm – 40mm 300.000 – 750.000
    Đá 4x6 40mm – 60mm 280.000 – 730.000
    Đá 5x7 50mm – 70mm 290.000 – 730.000
    Đá hộc 100mm – 300mm 270.000 – 700.000

    Lưu ý: Mức giá trên mang tính chất tham khảo, đã có thể bao gồm hoặc chưa bao gồm thuế VAT và cước xe ben vận chuyển thực tế.

    Đá xây dựng bao nhiêu 1 khối

    >>> Xem thêm: Các loại đá xây dựng phổ biến hiện nay

    Đặc tính và báo giá chi tiết từng loại đá xây dựng

    Mỗi hạng mục thi công đòi hỏi một tiêu chuẩn cốt liệu riêng biệt. Dưới đây là phân tích chi tiết công năng và mức giá của từng loại đá để bạn dễ dàng lựa chọn đúng nhu cầu:

    Đá 1x2 – Cốt liệu đổ bê tông dầm, sàn, cột

    • Đặc điểm: Kích cỡ hạt đều từ 10x20mm đến 10x28mm. Đây là loại đá tiêu chuẩn dùng trộn bê tông tươi, bê tông thương phẩm cho nhà phố, chung cư, cầu cảng.
    • Phân loại & Giá thành:
      • Đá 1x2 đen: Độ nén tương đối, giá mềm hơn, phù hợp cho nhà cấp 4 hoặc công trình ngắn hạn (khoảng 270.000 – 450.000đ/m³).
      • Đá 1x2 xanh (Đá Hóa An, Thạnh Phú...): Độ cứng và cường độ chịu nén vượt trội, thường dùng cho biệt thự, móng dầm chịu tải trọng cao (khoảng 450.000 – 950.000đ/m³).

    Đá xây dựng bao nhiêu 1 khối

    Đá 0x4 (Đá base) – Chuyên dụng đầm nền, làm móng đường

    • Đặc điểm: Là cấp phối đá dăm gồm các hạt mịn (bụi đá) xen kẽ đá dăm kích cỡ lên đến 40mm. Khi lu lèn và tưới nước, đá 0x4 tạo thành một khối nền cứng chắc, độ kết dính rất cao.
    • Ứng dụng: Trải nền đường nội bộ, dặm vá mặt đường nhựa, đầm móng sàn nhà xưởng. Giá dao động từ 210.000 – 800.000đ/m³ tùy cấp phối loại 1 hay loại 2.

    Đá 4x6 và đá 5x7 – Lớp bê tông lót móng

    • Đặc điểm: Kích thước tương đối lớn (40–70mm), khả năng chịu lực nén cực kỳ tốt.
    • Ứng dụng: Sử dụng chủ yếu làm lớp bê tông lót móng trước khi đổ móng băng, móng bè nhằm chống sụt lún và ngăn mất nước xi măng. Giá thị trường từ 280.000 – 730.000đ/m³.

    Đá mi bụi và đá mi sàng

    • Đá mi bụi: Kích thước siêu nhỏ dưới 5mm, bề mặt nhám mịn, thường dùng thay thế cát để đệm sàn lát gạch hoặc ép gạch không nung. Giá từ 210.000 – 400.000đ/m³.
    • Đá mi sàng: Kích thước từ 5mm – 10mm được sàng lọc sạch bụi, dùng sản xuất gạch block, bê tông nhựa nóng hoặc đổ sàn mỏng. Giá từ 210.000 – 810.000đ/m³.

    Đá hộc – Xây móng kè và tường chắn đất

    • Đặc điểm: Kích thước không đồng đều, hình khối góc cạnh tự nhiên từ 10cm – 30cm.
    • Ứng dụng: Kết hợp vữa xi măng xây móng nhà địa hình dốc, kè bờ sông suối, móng tường rào kiên cố. Mức giá dao động từ 270.000 – 700.000đ/m³.

    >>> Xem thêm: Cung cấp đá xây dựng 1x2, 0x4, 4x6, vận chuyển tận công trình

    Các yếu tố quyết định giá 1 khối đá xây dựng

    Khi tìm hiểu đá xây dựng bao nhiêu 1 khối, bạn cần lưu ý rằng đơn giá thanh toán cuối cùng sẽ bị tác động bởi các yếu tố cốt lõi sau:

    1. Khoảng cách và cung đường vận chuyển: Mỏ khai thác đá thường nằm xa khu đô thị. Chi phí vận chuyển xe ben lớn (15m³ – 20m³) sẽ có giá tốt hơn so với việc trung chuyển bằng xe ben nhỏ (3m³ – 5m³) vào các tuyến đường cấm tải hoặc hẻm sâu.
    2. Khối lượng đơn hàng: Mua số lượng lớn cho cả công trình luôn nhận được mức chiết khấu tốt hơn nhiều so với việc gọi lẻ từng chuyến nhỏ.
    3. Chất lượng đá tại mỏ: Đá xanh có độ nén cao hơn, ít tạp chất và rác đá sẽ có giá thành nhỉnh hơn các loại đá tạp, đá xốp đen.
    4. Biến động giá nhiên liệu (xăng dầu): Cước vận chuyển chiếm tới 30% – 40% giá thành đá đến công trình, do đó sự thay đổi của giá xăng dầu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đơn giá đá.

    Kinh nghiệm kiểm tra và nhận đá đủ khối lượng, đúng chất lượng

    Để tránh tình trạng "cân thiếu m³" hoặc giao đá kém chất lượng làm ảnh hưởng kết cấu công trình, bạn nên ghi nhớ các tiêu chí sau:

    • Đo thể tích thùng xe ben (Dài x Rộng x Cao): Khi xe chở đá đến, hãy đo kích thước lòng thùng xe và nhân với chiều cao đá thực tế trong thùng trước khi cho ben đổ xuống bãi.
    • Kiểm tra độ sạch của đá: Đá 1x2 đổ dầm bê tông tuyệt đối không được lẫn bùn đất, lá cây hay vỏ ốc. Đá bẩn làm giảm độ bám dính của xi măng, dẫn đến nứt rạn bê tông sau khi đóng rắn.
    • Quan sát tỷ lệ hạt dẹt: Đá tiêu chuẩn phải có dạng hạt góc cạnh hình khối rubik. Tránh mua đá có quá nhiều mảnh mỏng dẹt, vì chúng rất dễ gãy vỡ khi đầm dùi rung.

    >>> Xem thêm: Giá đá xây dựng hôm nay mới nhất tại Sỹ Tài

    📢 NHẬN BÁO GIÁ TỐT NHẤT

    Liên hệ ngay với CÔNG TY TNHH TM DV VẬT LIỆU XÂY DỰNG SỸ TÀI qua Zalo hoặc Website để được tư vấn quy cách phù hợp và nhận báo giá nhanh chóng!

    💬 CHAT ZALO NGAY 🌐 XEM WEBSITE

    Liên hệ VLXD Sỹ Tài – Nhận báo giá đá xây dựng tốt nhất hôm nay

    Việc xác định chính xác đá xây dựng bao nhiêu 1 khối là bước quan trọng giúp bạn tối ưu chi phí và đảm bảo kết cấu vững chắc cho công trình. Tự hào là đơn vị phân phối vật liệu xây dựng uy tín, Sỹ Tài cam kết cung cấp các loại đá 1x2, đá 0x4, đá mi, đá hộc... chuẩn quy cách, sạch tạp chất, cân đúng – giao đủ khối lượng với mức giá cạnh tranh nhất tại mỏ.

    Với hệ thống xe ben đa tải trọng, Sỹ Tài hỗ trợ vận chuyển nhanh chóng đến tận chân công trình 24/7, kể cả các tuyến hẻm nhỏ. Quý khách hàng và nhà thầu vui lòng liên hệ ngay với Sỹ Tài qua số Hotline/Zalo hoặc ghé trực tiếp bãi tập kết để được tư vấn kỹ thuật và nhận bảng báo giá chiết khấu mới nhất!

    CÔNG TY TNHH TM DV VẬT LIỆU XÂY DỰNG SỸ TÀI

    • 📍 Địa chỉ: Số 5 Trương Đình Hợi, Phường Xóm Chiểu, Tp. Hồ Chí Minh (Chi nhánh: 166 Nguyễn Văn Linh, Phường Tân Thuận Tây, Tp. HCM)
    • 📞 Hotline: 0919 405 999 (Chị Hằng) - 0909 345 999 (Anh Sỹ)
    • 📧 Email: sytai.999@gmail.com
    • 🌐 Website: satthepxaydungmiennam.vn

    🔍 Tìm kiếm có liên quan

    Giá cát xây dựng bao nhiêu 1 khối Giá đá xây dựng 2026 Giá đá xây dựng 4x6 Đá 1x2 bao nhiêu 1 khối Giá 1 khối đá 1x2 Giá đá 1x2 hôm nay Đá 4 6 bao nhiêu 1 khối Giá đá xây dựng hôm nay
    Chia sẻ:
    Tin liên quan
    21
    10/2026

    Cách Chọn Xà Gồ Làm Nhà Xưởng Phù Hợp, Bền Và Tiết Kiệm Chi Phí

    Việc lựa chọn xà gồ làm nhà xưởng cần dựa trên tải trọng mái, khẩu độ, khoảng cách bố trí, độ dày thép và môi trường sử dụng. Tìm hiểu cách chọn xà gồ C, xà gồ Z phù hợp để đảm bảo độ bền, an toàn và tối ưu chi phí vật tư.
    20
    10/2026

    Xà Bần Quận 4 - Dịch Vụ Thu Gom, Vận Chuyển Xà Bần Tận Nơi

    Dịch vụ thu gom xà bần Quận 4 dành cho công trình xây dựng, sửa chữa và cải tạo nhà ở. Tư vấn phương án bốc dọn, vận chuyển phù hợp với khối lượng xà bần, vị trí công trình và điều kiện đường vào.
    20
    10/2026

    Xà Bần Quận 1 - Thu Gom Và Vận Chuyển Xà Bần Nhanh Chóng

    Nhu cầu thu gom xà bần tại Quận 1 ngày càng được quan tâm trong quá trình xây dựng, sửa chữa và cải tạo nhà ở, cửa hàng, văn phòng. Việc vận chuyển xà bần đúng cách giúp giải phóng mặt bằng, giữ khu vực thi công gọn gàng và hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động xung quanh. Tìm hiểu các phương án thu gom, vận chuyển xà bần Quận 1 và những yếu tố ảnh hưởng đến chi phí để lựa chọn giải pháp phù hợp với công trình của bạn.
    16
    10/2026

    Cung Cấp Vật Liệu Xây Dựng Phường Xóm Chiếu Giá Kho | Sỹ Tài

    VLXD Sỹ Tài chuyên cung cấp vật liệu xây dựng tại phường Xóm Chiếu Quận 4: sắt thép, cát đá đóng bao, xi măng, gạch. Giá sỉ tận kho, bốc xếp tận nơi. Hotline: 0919 405 999.
    21
    09/2026

    Tổng hợp các loại cát xây dựng phổ biến và công dụng từng loại

        Cát xây dựng là loại cốt liệu nhỏ không thể thiếu trong mọi hạng mục thi công, từ san nền, đổ bê tông chịu lực đến xây tô và trát hoàn thiện. Mỗi loại cát sở hữu mô đun độ lớn, độ sạch và đặc tính cơ lý riêng biệt. Việc chọn đúng chủng loại cát cho từng công đoạn quyết định trực tiếp đến độ bền kết cấu, khả năng chống nứt và tính thẩm mỹ của công trình. Cùng điểm qua các loại cát xây dựng phổ biến nhất hiện nay và cách ứng dụng chuẩn kỹ thuật.
    21
    09/2026

    Cách bảo quản xi măng tại công trình xây dựng tránh bị vón cục

        Xi măng là chất kết dính thủy lực đóng vai trò cốt lõi trong kết cấu bê tông và vữa xây tô. Do đặc tính háo nước mạnh, xi măng rất dễ hút ẩm từ không khí, dẫn đến hiện tượng vón cục (chết xi măng), suy giảm mác thiết kế và gây lãng phí vật tư nghiêm trọng. Nắm vững cách bảo quản xi măng tại công trình xây dựng giúp nhà thầu và gia chủ duy trì chất lượng vật liệu tốt nhất từ khi nhập kho đến lúc thi công hoàn thiện.
    21
    09/2026

    Nên san lấp mặt bằng bằng cát hay bằng đất đỏ? Loại nào tốt hơn?

        Lựa chọn vật liệu san lấp là bài toán quan trọng quyết định trực tiếp đến độ ổn định nền móng công trình và ngân sách đầu tư. Trong đó, cát san lấp và đất đỏ (đất đồi/đất cấp phối) là hai loại vật liệu phổ biến nhất hiện nay. Mỗi loại đều sở hữu những đặc tính cơ lý riêng biệt, phù hợp với từng điều kiện địa chất và quy mô công trình khác nhau. Hãy cùng so sánh chi tiết ưu nhược điểm kỹ thuật và giải pháp phối hợp vật tư tối ưu nhất dưới đây.
    21
    09/2026

    Quy trình san lấp mặt bằng chuẩn kỹ thuật cho đất nền yếu, ao hồ

        San lấp mặt bằng trên nền đất yếu, ao hồ, đầm lầy là một trong những hạng mục phức tạp nhất trong thi công xây dựng. Nếu xử lý sai quy trình hoặc bỏ qua các bước gia cố đáy, công trình sau này rất dễ đối mặt với nguy cơ sụt lún không đều, nứt vỡ móng, sạt lở hoặc trượt trồi đất. Bài viết dưới đây tổng hợp chi tiết quy trình san lấp mặt bằng ao hồ, đất nền yếu chuẩn kỹ thuật giúp đảm bảo khả năng chịu tải vững chắc và tối ưu hóa chi phí đầu tư.
    21
    09/2026

    Kinh nghiệm chọn mua cát đá xây dựng không lo bị thiếu hụt khối lượng

        Hao hụt hoặc bị gian lận khối lượng cát, đá là vấn đề phổ biến khiến chi phí xây dựng bị đội lên đáng kể. Do đặc thù là vật liệu rời, việc kiểm soát số lượng đòi hỏi người mua phải nắm rõ cách đo lường thực tế và các tiểu xảo giao hàng thường gặp. Nắm vững phương pháp tính thể tích thùng xe và quy trình nghiệm thu chuẩn xác giúp gia chủ cùng các nhà thầu nhận đủ 100% vật tư, bảo đảm chất lượng kết cấu công trình.
    21
    09/2026

    Độ dày lớp cát san lấp tiêu chuẩn cho nền nhà là bao nhiêu?

        Độ dày lớp cát san lấp tiêu chuẩn cho nền nhà ở dân dụng thường dao động từ 15 cm đến 30 cm đối với lớp đệm lót trực tiếp dưới sàn, hoặc có thể lên đến 0.5 m – 2 m tùy thuộc vào địa chất đất nền và cao độ thiết kế của công trình. Việc kiểm soát đúng độ dày và quy trình đầm nén kỹ thuật là yếu tố sống còn giúp triệt tiêu hiện tượng sụt lún, võng nứt nền gạch và bảo vệ toàn diện kết cấu sàn nhà bền vững qua thời gian.
    Zalo
    Hotline
    Hotline