Kích thước gạch ống xây tường chuẩn cho công trình dân dụng

logo

logo

Hotline tư vấn:

0919 405 999

0919 405 999

Kích thước gạch ống xây tường chuẩn cho công trình dân dụng
03/09/2026 10:15 AM 695 Lượt xem

         Trong kết cấu nhà ở dân dụng và các công trình kiên cố, gạch ống đất sét nung (phổ biến nhất là gạch 4 lỗ rỗng) luôn là vật liệu xây thô cơ bản chiếm khối lượng lớn nhất. Việc nắm vững kích thước gạch ống xây tường chuẩn nhất không chỉ hỗ trợ kỹ sư và gia chủ bóc tách khối lượng dự toán chuẩn xác, mà còn giúp đội thợ căn chỉnh mạch vữa đều tay, giảm thiểu hao hụt và tiết kiệm đáng kể lớp vữa tô trát hoàn thiện bề mặt.

    ZALO 0909345999 NHẬN BÁO GIÁ NGAY

    Kích thước gạch ống tiêu chuẩn theo từng khu vực thị trường

         Do tập quán sản xuất và quy cách khuôn dập của từng vùng miền, gạch ống có những thông số kích thước danh định khác nhau:

    Khu vực miền Nam và Tây Nam Bộ (quy chuẩn phổ biến nhất)

              • Kích thước chuẩn: 80 × 80 × 180 mm (thường được gọi tắt là gạch 8x8x18).

              • Trọng lượng trung bình: Dao động từ 1,1 đến 1,3 kg/viên.

              • Ứng dụng thi công: Phục vụ chủ yếu cho công tác xây tường 10 (tường đơn ngăn chia các phòng) và tường 20 (tường đôi bao quanh nhà, tường cách âm, chống nóng).

    Kích thước gạch ống xây tường

    Khu vực miền Bắc và miền Trung

              • Kích thước gạch 4 lỗ thông dụng: Thường lớn hơn, kích cỡ thực tế phổ biến là 100 × 100 × 210 mm hoặc 105 × 105 × 220 mm.

              • Gạch 2 lỗ (gạch thông tâm): Kích cỡ 55 × 95 × 200 mm hoặc 60 × 105 × 220 mm, khối lượng nhẹ, dùng cho tường ngăn nhẹ hoặc chống nóng sàn mái.

              • Gạch 6 lỗ: Kích cỡ 140 × 140 × 195 mm hoặc 100 × 150 × 210 mm, chuyên dùng cho các mảng tường cần độ cách âm và cách nhiệt cao.

    NHẬN BÁO GIÁ TỐT NHẤT

    Liên hệ ngay với VẬT LIỆU XÂY DỰNG SỸ TÀI qua Zalo hoặc Website để được tư vấn quy cách phù hợp và nhận báo giá nhanh chóng!

    💬 CHAT ZALO NGAY 🌐 XEM WEBSITE

    Các tiêu chí kỹ thuật cần kiểm tra khi nghiệm thu gạch ống

         Một mảng tường phẳng phiu, cứng cáp đòi hỏi chất lượng viên gạch phải đạt các tiêu chuẩn cơ lý tính sau:

              – Độ vuông vức và hoàn thiện bề mặt: Các cạnh gạch phải thẳng, vuông góc, bề mặt không bị cong vênh vặn vẹo. Viên gạch không được có vết nứt xé toạc thân hoặc bị mẻ góc quá 10 mm, vì gạch sứt mẻ nhiều sẽ làm tốn vữa chèn và gây yếu mạch liên kết.

              – Độ chín lửa qua màu sắc và âm thanh: Gạch tuynel nung đủ nhiệt sẽ có màu đỏ cam hoặc đỏ sẫm đồng nhất. Khi gõ nhẹ hai viên gạch vào nhau, gạch phát ra tiếng kêu đanh trong trẻo. Tránh nhập gạch nung non có màu vàng nhạt (kêu tiếng đục, dễ vỡ vụn khi ngâm nước) hoặc gạch nung quá lửa ngả màu tím đen (bị méo mó và kích thước co ngót không đồng đều).

              – Độ hút nước và mác chịu lực: Độ hút nước quy chuẩn của gạch đất sét nung không vượt quá 16% – 18%. Nếu gạch hút nước quá nhanh, thợ phải tưới ướt gạch trước khi xây để tránh việc viên gạch hút cạn nước ninh kết của xi măng. Cường độ chịu nén của gạch đạt chuẩn dao động từ M35 đến M50 (35 – 50 kg/cm²).

    Kích thước gạch ống xây tường

         Lựa chọn đúng quy cách vật liệu ngay từ đầu giúp tối ưu đáng kể ngân sách xây thô và hạn chế phát sinh chi phí sửa chữa về sau. Đội ngũ kỹ thuật của Sỹ Tài luôn đồng hành khảo sát thực tế mặt bằng, hỗ trợ bóc tách khối lượng và đưa ra phương án cung ứng vật tư, dọn dẹp mặt bằng tiết kiệm nhất. Nhận tư vấn kỹ thuật chuyên sâu và báo giá cạnh tranh trực tiếp từ Sỹ Tài ngay hôm nay.

    CÔNG TY TNHH TM DV VẬT LIỆU XÂY DỰNG SỸ TÀI

    • Địa chỉ: Số 5 Trương Đình Hợi, Phường Xóm Chiểu, Tp. Hồ Chí Minh
    • Chi nhánh: 166 Nguyễn Văn Linh, Phường Tân Thuận Tây, Tp. HCM
    • Hotline: 0919 405 999 (Chị Hằng) - 0909 345 999 (Anh Sỹ)
    • Email: sytai.999@gmail.com
    • Website: satthepxaydungmiennam.vn
    Chia sẻ:
    Tin liên quan
    21
    09/2026

    Tổng hợp các loại cát xây dựng phổ biến và công dụng từng loại

        Cát xây dựng là loại cốt liệu nhỏ không thể thiếu trong mọi hạng mục thi công, từ san nền, đổ bê tông chịu lực đến xây tô và trát hoàn thiện. Mỗi loại cát sở hữu mô đun độ lớn, độ sạch và đặc tính cơ lý riêng biệt. Việc chọn đúng chủng loại cát cho từng công đoạn quyết định trực tiếp đến độ bền kết cấu, khả năng chống nứt và tính thẩm mỹ của công trình. Cùng điểm qua các loại cát xây dựng phổ biến nhất hiện nay và cách ứng dụng chuẩn kỹ thuật.
    21
    09/2026

    Cách bảo quản xi măng tại công trình xây dựng tránh bị vón cục

        Xi măng là chất kết dính thủy lực đóng vai trò cốt lõi trong kết cấu bê tông và vữa xây tô. Do đặc tính háo nước mạnh, xi măng rất dễ hút ẩm từ không khí, dẫn đến hiện tượng vón cục (chết xi măng), suy giảm mác thiết kế và gây lãng phí vật tư nghiêm trọng. Nắm vững cách bảo quản xi măng tại công trình xây dựng giúp nhà thầu và gia chủ duy trì chất lượng vật liệu tốt nhất từ khi nhập kho đến lúc thi công hoàn thiện.
    21
    09/2026

    Nên san lấp mặt bằng bằng cát hay bằng đất đỏ? Loại nào tốt hơn?

        Lựa chọn vật liệu san lấp là bài toán quan trọng quyết định trực tiếp đến độ ổn định nền móng công trình và ngân sách đầu tư. Trong đó, cát san lấp và đất đỏ (đất đồi/đất cấp phối) là hai loại vật liệu phổ biến nhất hiện nay. Mỗi loại đều sở hữu những đặc tính cơ lý riêng biệt, phù hợp với từng điều kiện địa chất và quy mô công trình khác nhau. Hãy cùng so sánh chi tiết ưu nhược điểm kỹ thuật và giải pháp phối hợp vật tư tối ưu nhất dưới đây.
    21
    09/2026

    Quy trình san lấp mặt bằng chuẩn kỹ thuật cho đất nền yếu, ao hồ

        San lấp mặt bằng trên nền đất yếu, ao hồ, đầm lầy là một trong những hạng mục phức tạp nhất trong thi công xây dựng. Nếu xử lý sai quy trình hoặc bỏ qua các bước gia cố đáy, công trình sau này rất dễ đối mặt với nguy cơ sụt lún không đều, nứt vỡ móng, sạt lở hoặc trượt trồi đất. Bài viết dưới đây tổng hợp chi tiết quy trình san lấp mặt bằng ao hồ, đất nền yếu chuẩn kỹ thuật giúp đảm bảo khả năng chịu tải vững chắc và tối ưu hóa chi phí đầu tư.
    21
    09/2026

    Kinh nghiệm chọn mua cát đá xây dựng không lo bị thiếu hụt khối lượng

        Hao hụt hoặc bị gian lận khối lượng cát, đá là vấn đề phổ biến khiến chi phí xây dựng bị đội lên đáng kể. Do đặc thù là vật liệu rời, việc kiểm soát số lượng đòi hỏi người mua phải nắm rõ cách đo lường thực tế và các tiểu xảo giao hàng thường gặp. Nắm vững phương pháp tính thể tích thùng xe và quy trình nghiệm thu chuẩn xác giúp gia chủ cùng các nhà thầu nhận đủ 100% vật tư, bảo đảm chất lượng kết cấu công trình.
    21
    09/2026

    Độ dày lớp cát san lấp tiêu chuẩn cho nền nhà là bao nhiêu?

        Độ dày lớp cát san lấp tiêu chuẩn cho nền nhà ở dân dụng thường dao động từ 15 cm đến 30 cm đối với lớp đệm lót trực tiếp dưới sàn, hoặc có thể lên đến 0.5 m – 2 m tùy thuộc vào địa chất đất nền và cao độ thiết kế của công trình. Việc kiểm soát đúng độ dày và quy trình đầm nén kỹ thuật là yếu tố sống còn giúp triệt tiêu hiện tượng sụt lún, võng nứt nền gạch và bảo vệ toàn diện kết cấu sàn nhà bền vững qua thời gian.
    19
    09/2026

    Công thức tính khối lượng cát đá cần dùng cho 1m3 bê tông

    Khối lượng cát và đá cần dùng cho 1m3 bê tông phụ thuộc trực tiếp vào mác bê tông (M150, M200, M250, M300...), loại xi măng (thường là PCB40 hoặc PCB30) và kích thước cốt liệu (đá 1x2 hay đá 2x4). Nắm rõ định mức cấp phối chuẩn xác không chỉ giúp nhà thầu kiểm soát chặt chẽ chất lượng kết cấu chịu lực mà còn dự toán chuẩn khối lượng vật tư xuất kho, tránh hao hụt và tiết kiệm chi phí thi công.
    19
    09/2026

    Phân biệt cát xây tô và cát bê tông cực dễ bằng mắt thường

        Cát xây dựng là thành phần quyết định trực tiếp đến độ kết dính, thẩm mỹ và khả năng chịu tải của công trình. Chọn nhầm cát đổ bê tông sang trát tường hoặc ngược lại đều dẫn đến nứt tường, tụt mác bê tông và lãng phí chi phí xử lý. Nắm vững cách phân biệt cát bê tông và cát xây tô chuẩn xác sẽ giúp gia chủ và nhà thầu kiểm soát chặt chẽ chất lượng kết cấu cũng như giai đoạn hoàn thiện.
    19
    09/2026

    Đá mi bụi là gì? Đá mi bụi có dùng đổ bê tông được không?

         Trong các hạng mục thi công xây dựng và hạ tầng giao thông, ngoài các loại đá phổ biến như đá 1x2 hay đá 4x6, đá mi bụi cũng là loại vật liệu được ứng dụng rất nhiều. Tuy nhiên, không ít người vẫn thắc mắc đá mi bụi là gì và đá mi bụi có dùng đổ bê tông được không. Việc hiểu rõ tính chất cơ lý cùng giới hạn kỹ thuật của loại đá này sẽ giúp các chủ thầu tối ưu hóa chi phí mà vẫn đảm bảo độ bền vững tuyệt đối cho kết cấu công trình.
    Zalo
    Hotline
    Hotline